Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Pa Ri
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tuần 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Pa Ri (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:17' 20-04-2011
Dung lượng: 227.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Phạm Pa Ri (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:17' 20-04-2011
Dung lượng: 227.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Toán
Tiết 161: Ôn tập về tính diện tích,
thể tích một số hình (trang 168 )
Những KT- HS đã biết liên quan đến
bài học.
Những KT mới cần hình thành cho HS.
Biết tính diện tích và thể tích một số hình đã học.
Củng cố kiến thức tính diện tích và thể tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác, hình thang
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức tính diện tích và thể tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác, hình thang
2.Kĩ năng: kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học.
3. Thái độ: Yêu thích học môn toán.
- HSHN cộng trừ : 22+3=? 25+1=?
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng.
- HS SGK.
- GV SGK, công thức tính diện tích và thể tính một số hình.
2. Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, gợi mở.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên.
HĐ1.Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình đã học.
HĐ 2.Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
HĐ 3. Kiến thức:
Ôn tập về tính diện tích , thể tích các hình:
- HS lần lượt nêu các quy tắc và công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
* Bài tập 1 (168):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2 (168):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 3 (168):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- ả lớp và GV nhận xét.
HĐ4.Củng cố, dặn dò:
- xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Hoạt động của học sinh.
- HSHN cộng trừ : 22+3=? 25+1=?
- HS nêu
- HS ghi vào vở.
- Đọc y/c.
*Bài giải:
Diện tích xung quanh phòng học là:
(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)
Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27 (m2)
Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 - 8,5 = 102,5 (m2)
Đáp số: 102,5 m2.
- Đọc y/c.
*Bài giải:
a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm2)
b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần HLP. Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2).
Đáp số: a) 1000 cm2
b) 600 cm2.
- Đọc y/c.
* Bài giải:
Thể tích bể là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)
Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Toán
Tiết 161: Ôn tập về tính diện tích,
thể tích một số hình (trang 168 )
Những KT- HS đã biết liên quan đến
bài học.
Những KT mới cần hình thành cho HS.
Biết tính diện tích và thể tích một số hình đã học.
Củng cố kiến thức tính diện tích và thể tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác, hình thang
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức tính diện tích và thể tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác, hình thang
2.Kĩ năng: kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học.
3. Thái độ: Yêu thích học môn toán.
- HSHN cộng trừ : 22+3=? 25+1=?
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng.
- HS SGK.
- GV SGK, công thức tính diện tích và thể tính một số hình.
2. Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, gợi mở.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên.
HĐ1.Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình đã học.
HĐ 2.Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
HĐ 3. Kiến thức:
Ôn tập về tính diện tích , thể tích các hình:
- HS lần lượt nêu các quy tắc và công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
* Bài tập 1 (168):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2 (168):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 3 (168):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- ả lớp và GV nhận xét.
HĐ4.Củng cố, dặn dò:
- xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Hoạt động của học sinh.
- HSHN cộng trừ : 22+3=? 25+1=?
- HS nêu
- HS ghi vào vở.
- Đọc y/c.
*Bài giải:
Diện tích xung quanh phòng học là:
(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)
Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27 (m2)
Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 - 8,5 = 102,5 (m2)
Đáp số: 102,5 m2.
- Đọc y/c.
*Bài giải:
a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm2)
b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần HLP. Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2).
Đáp số: a) 1000 cm2
b) 600 cm2.
- Đọc y/c.
* Bài giải:
Thể tích bể là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)
Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
 






Các ý kiến mới nhất