Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Pa Ri
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
lớp 5 tuần 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyễn thị Suy
Người gửi: Phạm Pa Ri (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:18' 27-04-2011
Dung lượng: 226.5 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn: nguyễn thị Suy
Người gửi: Phạm Pa Ri (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:18' 27-04-2011
Dung lượng: 226.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Tuần 34
Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Toán
Tiết 166: Luyện tập (t.171 )
Những KT- HS đã biết liên quan đến
bài học.
Những KT mới cần hình thành cho HS.
Biết tính và giải toán về chuyển động đều.
củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về
chuyển động đều.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức về giải toán chuyển động đều.
2. Kĩ năng: kĩ năng giải toán về chuyển động đều.
3. Thái độ: Yêu thích học toán.
- HSHN cộng trừ: 25+1-3=? 25+3-2=?
II.Chuẩn bị.
1. Đồ dùng.
- HS SGK.
- GV SGK, công thức.
2. Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, gợi mở.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên.
HĐ1.Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
HĐ2.Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
HĐ3.Luyện tập:
* Bài tập 1 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 3 (172):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
HĐ4. Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học.
Hoạt động của học sinh.
- HSHN cộng trừ: 25+1-3=? 25+3-2=?
Đọc y/c.
*Bài giải:
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)
c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ)
Đáp số: a) 48 km/giờ
b) 7,5 c) 1,2 giờ.
- Đọc y/c.
*Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)
Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ)
Thời gian xe máy đi quãng đường AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)
Vậy ô tô đến B trước xe máy một khoảng thời gian là: 3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ.
*Bài giải:
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ A
Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Toán
Tiết 166: Luyện tập (t.171 )
Những KT- HS đã biết liên quan đến
bài học.
Những KT mới cần hình thành cho HS.
Biết tính và giải toán về chuyển động đều.
củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về
chuyển động đều.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức về giải toán chuyển động đều.
2. Kĩ năng: kĩ năng giải toán về chuyển động đều.
3. Thái độ: Yêu thích học toán.
- HSHN cộng trừ: 25+1-3=? 25+3-2=?
II.Chuẩn bị.
1. Đồ dùng.
- HS SGK.
- GV SGK, công thức.
2. Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, gợi mở.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên.
HĐ1.Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
HĐ2.Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
HĐ3.Luyện tập:
* Bài tập 1 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 3 (172):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
HĐ4. Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học.
Hoạt động của học sinh.
- HSHN cộng trừ: 25+1-3=? 25+3-2=?
Đọc y/c.
*Bài giải:
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)
c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ)
Đáp số: a) 48 km/giờ
b) 7,5 c) 1,2 giờ.
- Đọc y/c.
*Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)
Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ)
Thời gian xe máy đi quãng đường AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)
Vậy ô tô đến B trước xe máy một khoảng thời gian là: 3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ.
*Bài giải:
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ A
 






Các ý kiến mới nhất